Những chỉ tiêu quan trọng trong xử lý nước thải công nghiệp

CHUYÊN MUA BÁN THÙNG PHUY NHỰA, THU MUA PHẾ LIỆU, XỬ LÝ CHẤT THẢI CÔNG NGHIỆP

Hotline:

0944.23.44.23

0971.750.099

Những chỉ tiêu quan trọng trong xử lý nước thải công nghiệp
Ngày đăng: 12/06/2026 01:41 PM

     Trong bối cảnh các cơ quan chức năng ngày càng siết chặt công tác quản lý môi trường, việc vận hành hệ thống xử lý nước thải đạt chuẩn là điều kiện tiên quyết để nhà máy hoạt động ổn định. Để đánh giá một hệ thống vận hành có hiệu quả hay không, bộ phận kỹ thuật và các đoàn thanh tra luôn dựa vào các thông số kiểm tra cụ thể. Việc nắm rõ những chỉ tiêu quan trọng trong xử lý nước thải công nghiệp giúp doanh nghiệp chủ động kiểm soát chất lượng nước đầu ra, tránh các rủi ro pháp lý nghiêm trọng.

Những chỉ số đánh giá chất lượng nước thải công nghiệp


     Dưới đây là các chỉ tiêu quan trọng nhất mà bộ phận vận hành trạm xử lý nước thải (XALN) của nhà máy cần theo dõi chặt chẽ:

Các chỉ tiêu lý hóa cơ bản

     Đây là nhóm thông số trực quan và dễ theo dõi nhất, trực tiếp ảnh hưởng đến các bước xử lý cơ học và sinh học tiếp theo của hệ thống:

          • Độ pH: Chỉ tiêu này đo tính axit hoặc tính kiềm của nguồn nước. Khoảng pH tối ưu cho các loại vi sinh vật hoạt động trong bể sinh học thường dao động từ 6,5 đến 8,5. Nước thải có độ pH quá thấp (axit) hoặc quá cao (kiềm) không chỉ làm chết hệ vi sinh mà còn gây ăn mòn đường ống, hư hỏng máy móc thiết bị.

          • Nhiệt độ: Thường phát sinh cao ở các công đoạn giải nhiệt máy móc, nhuộm vải hoặc nấu luyện thực phẩm. Nếu nhiệt độ nước thải đầu vào vượt quá 40°C, hàm lượng oxy hòa tan trong nước sẽ sụt giảm mạnh, gây ức chế hoạt động của các vi khuẩn có lợi trong bể hiếu khí.

          • Hàm lượng chất rắn lơ lửng (TSS): Bao gồm các hạt chất rắn không hòa tan tồn tại trong nước thải như xơ vải, bột giấy, bùn mịn hoặc hạt keo. Chỉ số TSS cao làm đục nguồn nước, gây lắng cặn tại các bể chứa và làm tắc nghẽn hệ thống đường ống dẫn.

chỉ số đánh giá chất lượng nước thải công nghiệp

Các chỉ tiêu biểu thị mức độ ô nhiễm hữu cơ

     Hợp chất hữu cơ là thành phần ô nhiễm phổ biến nhất trong nước thải xưởng sản xuất, được đo lường qua hai chỉ số cốt lõi:

          • Chỉ số BOD5: Là lượng oxy mà vi sinh vật cần sử dụng để phân hủy các chất hữu cơ dễ bị phân hủy sinh học trong thời gian 5 ngày. BOD5 là thông số quan trọng nhất để đánh giá hiệu suất của các bể xử lý sinh học (như bể Aerotank hoặc Anoxic).

          • Chỉ số COD: Là lượng oxy cần thiết để oxy hóa toàn bộ các chất ô nhiễm (bao gồm cả chất hữu cơ dễ và khó phân hủy sinh học) bằng tác nhân hóa học mạnh. Chỉ số COD luôn lớn hơn BOD5. Các kỹ sư môi trường thường dựa vào tỷ lệ BOD5/COD để lựa chọn phương pháp xử lý phù hợp là công nghệ sinh học hay hóa lý.

Các chỉ tiêu về dinh dưỡng và độc hại

     Bên cạnh chất hữu cơ, các thành phần dinh dưỡng dư thừa và kim loại nặng là đích ngắm kiểm tra nghiêm ngặt của cơ quan chức năng do tính chất tàn phá hệ sinh thái tự nhiên:

          • Tổng Nitơ (TN) và Amoni: Phát sinh nhiều từ nước thải sinh hoạt của công nhân, ngành dệt nhuộm và chế biến thủy sản. Nitơ dư thừa xả ra sông ngòi sẽ làm cạn kiệt nguồn oxy, gây độc cho các loài thủy sinh.

          • Tổng Photpho (TP): Thường xuất hiện trong nước thải ngành giặt là, sản xuất phân bón do sử dụng nhiều xà phòng và chất tẩy rửa công nghiệp. Nitơ và Photpho cao là nguyên nhân chính gây ra hiện tượng tảo nở hoa (phú dưỡng), làm suy thoái nghiêm trọng nguồn nước mặt.

          • Kim loại nặng và dầu mỡ khoáng: Đối với các ngành công nghiệp nặng như xi mạ, linh kiện điện tử hay cơ khí, các chỉ tiêu như Crom, Chì, Thủy ngân, Đồng, Kẽm và váng dầu mỡ khoáng được giám sát vô cùng khắt khe. Chúng không thể tự phân hủy sinh học mà tích tụ lâu dài trong chuỗi thức ăn, gây nguy hiểm trực tiếp cho sức khỏe con người.

chỉ số đánh giá chất lượng nước thải công nghiệp

Tiêu chuẩn áp dụng hiện hành

     Tùy thuộc vào ngành nghề sản xuất và nguồn tiếp nhận nước thải, doanh nghiệp phải đối chiếu kết quả kiểm tra với các Quy chuẩn Kỹ thuật Quốc gia (QCVN) tương ứng, phổ biến nhất là:

          • QCVN 40:2011/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp nói chung.

          • QCVN 11-MT:2015/BTNMT: Quy chuẩn dành riêng cho ngành chế biến thủy sản.

          • QCVN 13-MT:2015/BTNMT: Quy chuẩn dành riêng cho ngành dệt nhuộm.

     Mỗi ngành nghề sản xuất sẽ có những đặc thù ô nhiễm riêng và phải đối chiếu kết quả đo đạc với các Quy chuẩn Kỹ thuật Quốc gia hiện hành (như QCVN 40:2011/BTNMT về nước thải công nghiệp nói chung). Việc kiểm soát chặt chẽ những chỉ tiêu quan trọng này thông qua hệ thống quan trắc tự động hoặc các phiếu phân tích định kỳ là giải pháp cốt lõi giúp doanh nghiệp tối ưu chi phí vận hành, bảo vệ môi trường và hướng tới mô hình sản xuất xanh bền vững.


CÔNG TY TNHH MTV MÔI TRƯỜNG GIA PHÚC PLASTIC

Địa chỉ: Số 28 Đường Tân Thiều, Khu phố Tân Hiệp, Phường Tân Đông Hiệp, TP Hồ Chí Minh

Hotline: 0944 234 423 - 0971750099 (Mr Thanh)

Email: ctymtgiaphucplastic@gmail.com

Website: thugomxulychatthaibinhduong.com

Hotline
Zalo